MENU

Những mối nguy hiểm thú vị về “khí” có thể bạn chưa biết

Ở một số môi trường nhất định, không khí là nơi ẩn chứa tác nhân gây hại đến sức khỏe, tính mạng của con người và các hệ sự sống trong đó. Các nguy cơ đó có thể là:

– Khí gây ra cháy nổ
– Khí gây ngộ độc con người
– Khí công nghiệp ảnh hưởng lên sức khỏe, tính mạng của con người và môi trường.

Để có thể hít thở và làm việc bình thường trong môi trường như vậy, chúng ta cần các thiết bị đo lường khí (máy dò khí) để cảnh báo các mối nguy hiểm đã xuất hiện trong không khí.  

Tiết lộ mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa sức khỏe và nồng độ chất khí

Một số dòng khí cơ bản và thông dụng, nhưng nếu không có kiến thức về nó thì sẽ là thật thiếu sót. Dưới đây tổng hợp một số loại khí có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với sức khỏe con người. 

1. Không chỉ có khí mới phát nổ, bụi cũng có thể gây nổ. Một số loại bụi dễ nổ như polystyrene, bột bắp và sắt.

2. Nồng độ Oxy cao làm tăng tính dễ cháy của vật liệu và khí. Khi nồng độ O2 tăng lên 24%, các mặt hàng như quần áo có thể tự bốc cháy.

3. Bạn sẽ ngửi thấy mùi trứng thối của H2S từ sự phân hủy chất hữu cơ khi nồng độ của nó là 1ppm. Nồng độ 1.000 ppm là đủ để giết bạn.

4. Hidro là loại khí nhẹ nhất, nhiều nhất và dễ phát nổ nhất trên Trái đất.

5. H2S sủi bọt từ biển được cho là đã gây ra sự tuyệt chủng hệ thực vật và động vật toàn cầu gần 250 triệu năm trước.

Ngay khi đo lường khí và phát hiện tỉ lệ của một số loại khí trên có nồng độ vượt ngưỡng an toàn thì cần báo ngay cho đơn vị, cá nhân, tổ chức phụ trách để có biện pháp giải quyết kịp thời. Trên đây, chỉ điểm kiến thức về một số dòng khí thông dụng. Nhưng ở những môi trường làm việc cụ thể khác nhau, vị trí địa lí khác nhau lại có nhiều loại khí khác. Chính vì vậy mà chúng ta cần trang bị kiến thức để có thể đưa ra biện pháp cảnh báo, đo lường khí kịp thời cho từng tình huống, môi trường cụ thể! 

Danh mục các loại khí độc hại

Tên khí Công thức Số CAS Trạng thái Vật lý & Mô tả Mô tả Loại nguy hiểm Lớp nguy hiểm
Acetylene C2H2 74-86-2 Khí tan – Không màu, không mùi Không màu, không mùi Dễ cháy, không ổn định, phản ứng IV
Ammonia NH3 7664-41-7 Khí hóa lỏng Mùi cay mạnh Ăn mòn, không cháy III
Argon Ar 7440–37–1 Khí nén Không màu, không mùi Ngạt đơn giản IV
Arsine AsH3 7784–42–1 Khí nén Hương thơm không màu, tỏi hoặc cá Rất độc, dễ bắt lửa, gây cháy I
Boron tribromide BBr3 10294–33–4 Chất lỏng Không màu Độc hại, ăn mòn II
Boron trichloride BCl3 10294–34–5 Khí nén Không màu Ăn mòn III
Boron trifluoride BF3 7637–07–2 Khí nén Mùi không cay, mẫn cảm mạnh mẽ Độc hại, ăn mòn II
Bromine Br2 7726–95–6 Chất lỏng Chất lỏng màu nâu nhạt, mùi hôi Chất oxy hoá cao độc, ăn mòn I
Carbon dioxide CO2 124-38-9 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Carbon monoxide CO 630–08–0 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Độc, dễ bắt lửa III
Chlorine Cl2 7782–50–5 Khí nén Mùi xanh lá cây, mùi hôi tương tự như thuốc tẩy Chất độc, ăn mòn, oxy hóa II
Chlorine dioxide ClO2 10049–04–4 Gas Mùi clo giống Chất độc, chất oxy hóa II
Chlorine trifluoride ClF3 7790–91–2 Khí hóa lỏng Mùi không mùi, khó chịu Độc tố, oxy hóa, ăn mòn II
Deuterium H2 7782-39-0 Khí nén Không màu Dễ cháy IV
Diborane B2H6 19278–45–7 Khí hóa lỏng Mùi hương không mùi, không mùi Rất độc, dễ bắt lửa, gây cháy I
Dichlorosilane SiH2Cl2 (HCl) 4109–96–0 Khí hóa lỏng Không màu Độc, ăn mòn, dễ bắt lửa II
Ethane C2H6 74-84-0 Khí nén Không màu, không mùi Dễ cháy IV
Ethylene C2H4 74-85-1 Khí nén Mùi hương không màu, ngọt Dễ cháy IV
Ethylene oxide C2H40 75–21–8 Khí hóa lỏng Mùi hương không mùi, không mùi Độc, dễ bắt lửa III
Fluorine F2 7782–41–4 Khí nén Vàng nhạt, mạnh mẽ, khó chịu, hăng Chất oxy hoá cao độc, ăn mòn I
Germane GeH4 7782–65–2 Khí hóa lỏng Không màu Rất độc, dễ bắt lửa, gây cháy II
Helium He 7440-59-7 Khí nén hoặc Khí hoá lỏng Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Hydrogen H2 1333-74-0 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Dễ cháy IV
Hydrogen bromide HBr 10035–10–6 Khí nén Mùi không màu, sắc, khó chịu, hăng Độc hại, ăn mòn III
Hydrogen chloride HCl 7647–01–0 Khí nén Không màu, gây khó chịu Độc hại, ăn mòn III
Hydrogen cyanide HCN 74–90–8 Chất lỏng Mùi hương giống như quả hạnh mờ nhạt, mờ nhạt Rất độc, dễ bắt lửa I
Hydrogen fluoride HF 7664–39–3 Khí hóa lỏng Mùi không mùi, khó chịu Độc hại, ăn mòn II
Hydrogen iodide HI 10034-85-2 Khí hóa lỏng Mùi không màu, cay Độc hại, ăn mòn III
Hydrogen selenide H2Se 7783–07–5 Khí nén Mùi không màu, rất khó chịu như trứng thối Rất độc, dễ bắt lửa I
Hydrogen sulfide H2S 7783–06–4 Khí hóa lỏng Mùi không màu, mùi hôi như trứng thối Độc, dễ cháy, ăn mòn II
Krypton Kr 7439-90-9 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Methane CH4 74-82-8 Khí nén Không màu, không mùi Dễ cháy IV
Methyl bromide CH3Br 74–83–9 Khí nén Không màu, không mùi, không cháy Độc, dễ bắt lửa II
Methyl chloride CH3Cl 74-87-3 Khí nén Mùi thơm nhẹ nhàng không màu, nhẹ Dễ cháy IV
Methyl isocyanate CH3NCO 624-83-9 Chất lỏng Không màu Rất độc, dễ bắt lửa I
Methyl mercaptan CH3SH 74–93–1 Khí hóa lỏng Mùi không màu, bắp cải Độc, dễ bắt lửa II
Neon Ne 1/9/7440 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Nickel carbonyl Ni(CO)4 13463–39–3 Chất lỏng Mùi hôi hoặc muội Rất độc, dễ bắt lửa I
Nitric oxide NO 10102–43–9 Khí nén Mùi không màu, khó chịu Cao độc tố, oxy hóa, ăn mòn I
Nitrogen N2 7727-37-9 Khí nén hoặc Khí hoá lỏng Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Nitrogen dioxide NO2 10102–44–0 Khí hóa lỏng Màu nâu đỏ, mùi khó chịu Cao độc tố, oxy hóa, ăn mòn I
Nitrous oxide N2O 10024-97-2 Khí nén Mùi hương không màu, mờ nhạt Chất oxy hóa IV
Oxygen O2 7782-44-7 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Chất oxy hóa IV
Ozone O3 10028-15-6 Tại chỗ, khí hoà tan Mùi không màu, sắc nét Chất độc cao, oxy hóa I
Phosgene COCl2 75–44–5 Khí hóa lỏng Không mùi, không mùi như cỏ khô hoặc tươi Độc hại cao I
Phosphine PH3 7803–51–2 Khí hóa lỏng Không màu, không mùi Rất độc, dễ bắt lửa, gây cháy I
Phosphorus oxychloride POCl3 10025–87–3 Chất lỏng Không màu Độc hại cao I
Phosphorus pentafluoride PF5 7647-19-0 Khí hóa lỏng Mùi không màu, mạnh mẽ, khó chịu, cay Độc tố, oxy hóa, ăn mòn II
Phosphorus trichloride PCl3 12/2/7719 Chất lỏng Chất lỏng bốc khói không màu, mùi cay Độc hại, ăn mòn II
Propane C3H8 74-98-6 Khí hóa lỏng Không màu Dễ cháy IV
Selenium hexafluoride SeF6 7783–79–1 Khí nén Mùi không màu, mạnh mẽ, gây kích ứng, bốc mùi Cao độc hại, ăn mòn I
Silane SiH4 7803-62-5 Khí nén Mùi không nhậy, không màu Pyrophoric I
Silicon tetrachloride SiCl4 10026–04–7 Chất lỏng Chất lỏng bốc khói không màu, mùi khó chịu Độc hại, ăn mòn II
Silicon tetrafluoride SiF4 (HF) 7783–61–1 Khí nén Mùi không mùi, khó chịu Độc hại, ăn mòn II
Stibine SbH3 7803–52–3 Khí nén Không màu, mùi như trứng thối Rất độc, dễ bắt lửa I
Sulfur dioxide SO2 7446–09–5 Khí hóa lỏng Mùi không màu, cay Độc hại, ăn mòn III
Sulfur hexafluoride SF6 2551-62-4 Khí hóa lỏng không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Sulfuryl fluoride SO 2F2 2699–79–8 Khí hóa lỏng Không màu, không mùi, gây khó chịu Độc hại, ăn mòn III
Tellurium hexafluoride TeF6 7783–80–4 Khí nén Khí không màu, mùi khó chịu, gây khó chịu Cao độc hại, ăn mòn I
Titanium tetrachloride TiCl4 7550–45–0 Chất lỏng Màu nâu không màu, vàng hoặc nâu đỏ Cao độc hại, ăn mòn I
Tungsten hexafluoride WF6 (HF) 7783–82–6 Khí nén Không màu, khó chịu Độc hại, ăn mòn II
Vinyl bromide C2H3Br 593-60-2 Khí hóa lỏng Mùi không màu, ngọt Độc, dễ bắt lửa IV
Vinyl chloride C2H3Cl 75-01-4 Khí hóa lỏng Mùi không màu, ngọt Độc, dễ bắt lửa IV
Xenon Xe 7440-63-3 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV

Các sự thật thú vị về khí có thể bạn chưa biết

6.Từ ‘khí’ được tạo ra vào năm những  bởi J. B. van Helmont (1577-1644), một nhà hóa học người Bỉ. ‘Khí’ xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là sự hỗn loạn.

7. Khí nặng nhất được biết đến là Radon có nguyên tử khối 222 đơn vị cacbon, nặng hơn 220 lần so với Hidro, khí nhẹ nhất.

8. Flo là chất có độ âm điện cao nhất trong các nguyên tố. Flo cũng là chất oxy hóa mạnh mẽ, phản ứng trực tiếp và hầu hết các nguyên tố, bao gồm các loại khí hiếm như Krypton, Xenon và Radon.

9. Neon là chất "trơ" nhất, trong tự nhiên neon hầu như không phản ứng với bất kì chất nào khác, kể cả flo

10. Xenon là nguyên tố khí không phóng xạ hiếm nhất trong bầu khí quyển Trái đất, chỉ  chiếm 90 phần tỷ lượng không khí.

11. Bầu khí quyển tự nhiên của Trái đất có 17 loại khí. Oxy và Nitơ có nồng độ lớn hơn cả là 20,9476% và 78,084%.

12. Nhiệt độ tự bốc cháy của khí dễ cháy là nhiệt độ mà tại đó khí sẽ tự phát lửa, ngay cả khi không tác động từ bên ngoài.

13. ATEX (tên viết tắt của ATmospheres EXplosibles) đặt ra các tiêu chuẩn an toàn tối thiểu cho cả Chủ đầu tư và Nhà sản xuất trong môi trường dễ nổ.

14. Sao Mộc – hành tinh khí lớn nhất hệ mặt trời – chứa khoảng 90% Hidro và 10% Heli. Thành phần của nó rất giống với Tinh vân Mặt trời nguyên thủy (loại Tinh vân mà từ đó hệ mặt trời của chúng ta phát triển).

15. Mặt trời của chúng ta có thành phần chính là 2 loại khí Hidro và Heli. Năng lượng của mặt trời được tạo ra từ quá trình tổng hợp hạt nhân của hạt nhân Hidro thành Heli

Đặt mua các thiết bị đo khí (máy dò khí) ở đâu? 

Nồng độ Oxy quá cao hay quá thấp đều gây nguy hiểm. Có một số loại khí chỉ cần lượng nhỏ cũng gây chết người. Đặc biệt trong công nghiệp có rất nhiều nguy cơ tiềm ẩn từ các loại khí do môi trường độc hại và khép kín. Việc trang bị các dụng cụ đo khí và các thiết bị an toàn cũng như đồ bảo hộ lao động giúp phòng tránh các nguy cơ về khí, tao sự yên tâm cho người lao động khi làm việc. 

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các dòng sản phẩm thiết bị đo khí được quảng cáo tràn lan, khiến cho không ít doanh nghiệp bị khó phân biệt đâu là phẩm chất lượng và không biết đặt mua các thiết bị đo khí ở đâu, giá của máy dò khí có hợp với tổng ngân sách hay không! 

Sotaville là đơn vị cung cấp chính hãng các sản phẩm máy dò khí, đầu báo cháy, đồ bảo hộ lao động và các thiết bị an toàn từ các thương hiệu hàng đầu thế giới như Honneywell, Dreager, Ansell, LakeLand,…

Để được báo giá bán lẻ, đặt mua số lượng lớn và tư vấn về thông tin sản phẩm vui lòng liên số máy +84968064880, email info@sotaville.com hoặc website https://sotaville.com/. Khách hàng có nhu cầu làm đại lý phân phối chính hãng có thể liên hệ theo thông tin phía trên.

Những mối nguy hiểm thú vị về “khí” có thể bạn chưa biết

Ở một số môi trường nhất định, không khí là nơi ẩn chứa tác nhân gây hại đến sức khỏe, tính mạng của con người và các hệ sự sống trong đó. Các nguy cơ đó có thể là:

– Khí gây ra cháy nổ
– Khí gây ngộ độc con người
– Khí công nghiệp ảnh hưởng lên sức khỏe, tính mạng của con người và môi trường.

Để có thể hít thở và làm việc bình thường trong môi trường như vậy, chúng ta cần các thiết bị đo lường khí (máy dò khí) để cảnh báo các mối nguy hiểm đã xuất hiện trong không khí.  

Tiết lộ mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa sức khỏe và nồng độ chất khí

Một số dòng khí cơ bản và thông dụng, nhưng nếu không có kiến thức về nó thì sẽ là thật thiếu sót. Dưới đây tổng hợp một số loại khí có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với sức khỏe con người. 

1. Không chỉ có khí mới phát nổ, bụi cũng có thể gây nổ. Một số loại bụi dễ nổ như polystyrene, bột bắp và sắt.

2. Nồng độ Oxy cao làm tăng tính dễ cháy của vật liệu và khí. Khi nồng độ O2 tăng lên 24%, các mặt hàng như quần áo có thể tự bốc cháy.

3. Bạn sẽ ngửi thấy mùi trứng thối của H2S từ sự phân hủy chất hữu cơ khi nồng độ của nó là 1ppm. Nồng độ 1.000 ppm là đủ để giết bạn.

4. Hidro là loại khí nhẹ nhất, nhiều nhất và dễ phát nổ nhất trên Trái đất.

5. H2S sủi bọt từ biển được cho là đã gây ra sự tuyệt chủng hệ thực vật và động vật toàn cầu gần 250 triệu năm trước.

Ngay khi đo lường khí và phát hiện tỉ lệ của một số loại khí trên có nồng độ vượt ngưỡng an toàn thì cần báo ngay cho đơn vị, cá nhân, tổ chức phụ trách để có biện pháp giải quyết kịp thời. Trên đây, chỉ điểm kiến thức về một số dòng khí thông dụng. Nhưng ở những môi trường làm việc cụ thể khác nhau, vị trí địa lí khác nhau lại có nhiều loại khí khác. Chính vì vậy mà chúng ta cần trang bị kiến thức để có thể đưa ra biện pháp cảnh báo, đo lường khí kịp thời cho từng tình huống, môi trường cụ thể! 

Danh mục các loại khí độc hại

Tên khí Công thức Số CAS Trạng thái Vật lý & Mô tả Mô tả Loại nguy hiểm Lớp nguy hiểm
Acetylene C2H2 74-86-2 Khí tan – Không màu, không mùi Không màu, không mùi Dễ cháy, không ổn định, phản ứng IV
Ammonia NH3 7664-41-7 Khí hóa lỏng Mùi cay mạnh Ăn mòn, không cháy III
Argon Ar 7440–37–1 Khí nén Không màu, không mùi Ngạt đơn giản IV
Arsine AsH3 7784–42–1 Khí nén Hương thơm không màu, tỏi hoặc cá Rất độc, dễ bắt lửa, gây cháy I
Boron tribromide BBr3 10294–33–4 Chất lỏng Không màu Độc hại, ăn mòn II
Boron trichloride BCl3 10294–34–5 Khí nén Không màu Ăn mòn III
Boron trifluoride BF3 7637–07–2 Khí nén Mùi không cay, mẫn cảm mạnh mẽ Độc hại, ăn mòn II
Bromine Br2 7726–95–6 Chất lỏng Chất lỏng màu nâu nhạt, mùi hôi Chất oxy hoá cao độc, ăn mòn I
Carbon dioxide CO2 124-38-9 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Carbon monoxide CO 630–08–0 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Độc, dễ bắt lửa III
Chlorine Cl2 7782–50–5 Khí nén Mùi xanh lá cây, mùi hôi tương tự như thuốc tẩy Chất độc, ăn mòn, oxy hóa II
Chlorine dioxide ClO2 10049–04–4 Gas Mùi clo giống Chất độc, chất oxy hóa II
Chlorine trifluoride ClF3 7790–91–2 Khí hóa lỏng Mùi không mùi, khó chịu Độc tố, oxy hóa, ăn mòn II
Deuterium H2 7782-39-0 Khí nén Không màu Dễ cháy IV
Diborane B2H6 19278–45–7 Khí hóa lỏng Mùi hương không mùi, không mùi Rất độc, dễ bắt lửa, gây cháy I
Dichlorosilane SiH2Cl2 (HCl) 4109–96–0 Khí hóa lỏng Không màu Độc, ăn mòn, dễ bắt lửa II
Ethane C2H6 74-84-0 Khí nén Không màu, không mùi Dễ cháy IV
Ethylene C2H4 74-85-1 Khí nén Mùi hương không màu, ngọt Dễ cháy IV
Ethylene oxide C2H40 75–21–8 Khí hóa lỏng Mùi hương không mùi, không mùi Độc, dễ bắt lửa III
Fluorine F2 7782–41–4 Khí nén Vàng nhạt, mạnh mẽ, khó chịu, hăng Chất oxy hoá cao độc, ăn mòn I
Germane GeH4 7782–65–2 Khí hóa lỏng Không màu Rất độc, dễ bắt lửa, gây cháy II
Helium He 7440-59-7 Khí nén hoặc Khí hoá lỏng Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Hydrogen H2 1333-74-0 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Dễ cháy IV
Hydrogen bromide HBr 10035–10–6 Khí nén Mùi không màu, sắc, khó chịu, hăng Độc hại, ăn mòn III
Hydrogen chloride HCl 7647–01–0 Khí nén Không màu, gây khó chịu Độc hại, ăn mòn III
Hydrogen cyanide HCN 74–90–8 Chất lỏng Mùi hương giống như quả hạnh mờ nhạt, mờ nhạt Rất độc, dễ bắt lửa I
Hydrogen fluoride HF 7664–39–3 Khí hóa lỏng Mùi không mùi, khó chịu Độc hại, ăn mòn II
Hydrogen iodide HI 10034-85-2 Khí hóa lỏng Mùi không màu, cay Độc hại, ăn mòn III
Hydrogen selenide H2Se 7783–07–5 Khí nén Mùi không màu, rất khó chịu như trứng thối Rất độc, dễ bắt lửa I
Hydrogen sulfide H2S 7783–06–4 Khí hóa lỏng Mùi không màu, mùi hôi như trứng thối Độc, dễ cháy, ăn mòn II
Krypton Kr 7439-90-9 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Methane CH4 74-82-8 Khí nén Không màu, không mùi Dễ cháy IV
Methyl bromide CH3Br 74–83–9 Khí nén Không màu, không mùi, không cháy Độc, dễ bắt lửa II
Methyl chloride CH3Cl 74-87-3 Khí nén Mùi thơm nhẹ nhàng không màu, nhẹ Dễ cháy IV
Methyl isocyanate CH3NCO 624-83-9 Chất lỏng Không màu Rất độc, dễ bắt lửa I
Methyl mercaptan CH3SH 74–93–1 Khí hóa lỏng Mùi không màu, bắp cải Độc, dễ bắt lửa II
Neon Ne 1/9/7440 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Nickel carbonyl Ni(CO)4 13463–39–3 Chất lỏng Mùi hôi hoặc muội Rất độc, dễ bắt lửa I
Nitric oxide NO 10102–43–9 Khí nén Mùi không màu, khó chịu Cao độc tố, oxy hóa, ăn mòn I
Nitrogen N2 7727-37-9 Khí nén hoặc Khí hoá lỏng Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Nitrogen dioxide NO2 10102–44–0 Khí hóa lỏng Màu nâu đỏ, mùi khó chịu Cao độc tố, oxy hóa, ăn mòn I
Nitrous oxide N2O 10024-97-2 Khí nén Mùi hương không màu, mờ nhạt Chất oxy hóa IV
Oxygen O2 7782-44-7 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Chất oxy hóa IV
Ozone O3 10028-15-6 Tại chỗ, khí hoà tan Mùi không màu, sắc nét Chất độc cao, oxy hóa I
Phosgene COCl2 75–44–5 Khí hóa lỏng Không mùi, không mùi như cỏ khô hoặc tươi Độc hại cao I
Phosphine PH3 7803–51–2 Khí hóa lỏng Không màu, không mùi Rất độc, dễ bắt lửa, gây cháy I
Phosphorus oxychloride POCl3 10025–87–3 Chất lỏng Không màu Độc hại cao I
Phosphorus pentafluoride PF5 7647-19-0 Khí hóa lỏng Mùi không màu, mạnh mẽ, khó chịu, cay Độc tố, oxy hóa, ăn mòn II
Phosphorus trichloride PCl3 12/2/7719 Chất lỏng Chất lỏng bốc khói không màu, mùi cay Độc hại, ăn mòn II
Propane C3H8 74-98-6 Khí hóa lỏng Không màu Dễ cháy IV
Selenium hexafluoride SeF6 7783–79–1 Khí nén Mùi không màu, mạnh mẽ, gây kích ứng, bốc mùi Cao độc hại, ăn mòn I
Silane SiH4 7803-62-5 Khí nén Mùi không nhậy, không màu Pyrophoric I
Silicon tetrachloride SiCl4 10026–04–7 Chất lỏng Chất lỏng bốc khói không màu, mùi khó chịu Độc hại, ăn mòn II
Silicon tetrafluoride SiF4 (HF) 7783–61–1 Khí nén Mùi không mùi, khó chịu Độc hại, ăn mòn II
Stibine SbH3 7803–52–3 Khí nén Không màu, mùi như trứng thối Rất độc, dễ bắt lửa I
Sulfur dioxide SO2 7446–09–5 Khí hóa lỏng Mùi không màu, cay Độc hại, ăn mòn III
Sulfur hexafluoride SF6 2551-62-4 Khí hóa lỏng không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV
Sulfuryl fluoride SO 2F2 2699–79–8 Khí hóa lỏng Không màu, không mùi, gây khó chịu Độc hại, ăn mòn III
Tellurium hexafluoride TeF6 7783–80–4 Khí nén Khí không màu, mùi khó chịu, gây khó chịu Cao độc hại, ăn mòn I
Titanium tetrachloride TiCl4 7550–45–0 Chất lỏng Màu nâu không màu, vàng hoặc nâu đỏ Cao độc hại, ăn mòn I
Tungsten hexafluoride WF6 (HF) 7783–82–6 Khí nén Không màu, khó chịu Độc hại, ăn mòn II
Vinyl bromide C2H3Br 593-60-2 Khí hóa lỏng Mùi không màu, ngọt Độc, dễ bắt lửa IV
Vinyl chloride C2H3Cl 75-01-4 Khí hóa lỏng Mùi không màu, ngọt Độc, dễ bắt lửa IV
Xenon Xe 7440-63-3 Khí nén Không màu, không mùi, không vị Ngạt đơn giản IV

Các sự thật thú vị về khí có thể bạn chưa biết

6.Từ ‘khí’ được tạo ra vào năm những  bởi J. B. van Helmont (1577-1644), một nhà hóa học người Bỉ. ‘Khí’ xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là sự hỗn loạn.

7. Khí nặng nhất được biết đến là Radon có nguyên tử khối 222 đơn vị cacbon, nặng hơn 220 lần so với Hidro, khí nhẹ nhất.

8. Flo là chất có độ âm điện cao nhất trong các nguyên tố. Flo cũng là chất oxy hóa mạnh mẽ, phản ứng trực tiếp và hầu hết các nguyên tố, bao gồm các loại khí hiếm như Krypton, Xenon và Radon.

9. Neon là chất "trơ" nhất, trong tự nhiên neon hầu như không phản ứng với bất kì chất nào khác, kể cả flo

10. Xenon là nguyên tố khí không phóng xạ hiếm nhất trong bầu khí quyển Trái đất, chỉ  chiếm 90 phần tỷ lượng không khí.

11. Bầu khí quyển tự nhiên của Trái đất có 17 loại khí. Oxy và Nitơ có nồng độ lớn hơn cả là 20,9476% và 78,084%.

12. Nhiệt độ tự bốc cháy của khí dễ cháy là nhiệt độ mà tại đó khí sẽ tự phát lửa, ngay cả khi không tác động từ bên ngoài.

13. ATEX (tên viết tắt của ATmospheres EXplosibles) đặt ra các tiêu chuẩn an toàn tối thiểu cho cả Chủ đầu tư và Nhà sản xuất trong môi trường dễ nổ.

14. Sao Mộc – hành tinh khí lớn nhất hệ mặt trời – chứa khoảng 90% Hidro và 10% Heli. Thành phần của nó rất giống với Tinh vân Mặt trời nguyên thủy (loại Tinh vân mà từ đó hệ mặt trời của chúng ta phát triển).

15. Mặt trời của chúng ta có thành phần chính là 2 loại khí Hidro và Heli. Năng lượng của mặt trời được tạo ra từ quá trình tổng hợp hạt nhân của hạt nhân Hidro thành Heli

Đặt mua các thiết bị đo khí (máy dò khí) ở đâu? 

Nồng độ Oxy quá cao hay quá thấp đều gây nguy hiểm. Có một số loại khí chỉ cần lượng nhỏ cũng gây chết người. Đặc biệt trong công nghiệp có rất nhiều nguy cơ tiềm ẩn từ các loại khí do môi trường độc hại và khép kín. Việc trang bị các dụng cụ đo khí và các thiết bị an toàn cũng như đồ bảo hộ lao động giúp phòng tránh các nguy cơ về khí, tao sự yên tâm cho người lao động khi làm việc. 

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các dòng sản phẩm thiết bị đo khí được quảng cáo tràn lan, khiến cho không ít doanh nghiệp bị khó phân biệt đâu là phẩm chất lượng và không biết đặt mua các thiết bị đo khí ở đâu, giá của máy dò khí có hợp với tổng ngân sách hay không! 

Sotaville là đơn vị cung cấp chính hãng các sản phẩm máy dò khí, đầu báo cháy, đồ bảo hộ lao động và các thiết bị an toàn từ các thương hiệu hàng đầu thế giới như Honneywell, Dreager, Ansell, LakeLand,…

Để được báo giá bán lẻ, đặt mua số lượng lớn và tư vấn về thông tin sản phẩm vui lòng liên số máy +84968064880, email info@sotaville.com hoặc website https://sotaville.com/. Khách hàng có nhu cầu làm đại lý phân phối chính hãng có thể liên hệ theo thông tin phía trên.